Đến Bờ Kia - Pāramitā hay Pāramī:
Tổng quát về Balamật.
Tỳ khưu Chánh Minh
*- Parā + căn mī = pāramī .
Tiếp đầu ngữ parā là trái ngược, căn mī là "nghiền nát", "thả rơi".
- Nghiền nát những pháp ác xấu, gọi là Balamật. Hay:
- Pháp nào có khả năng chiến thắng những pháp ác xấu, pháp ấy là Balamật.
- Thực hành những pháp "thả rơi (buông bỏ)" những cấu uế ở trong tâm, gọi là thực hành pháp Balamật.
*- Parā + ngữ căn maja (trong sạch) = pāramī .
"Đưa đến bờ trong sạch, gọi là Balamật".
*- Parā + căn mana (buộc vào, thắt chặt) = pāramī.
-Buộc danh sắc dính vào con đường đến bờ kia, gọi là Balamật".
*- Pāra + căn mu = pāramī.
Pāra nghĩa là "bờ bên kia", căn mu là "xác quyết".
Vị Bồ tát xác định: "bờ bên này là đau khổ vì chịu nhiều sinh diệt, bờ bên kia là an tịnh, không còn đau khổ, sầu muộn".
*- Pāra + ngữ căn mi (nghiền nát) = pāramī.
Vị Bồ tát đến bờ kia, khi Ngài đã nghiền nát mọi kẻ thù làm ô nhiễm danh sắc, kéo danh sắc vào vòng khổ lụy luân hồi.

